Trang chủ / Tin tức / Thủ tục thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy với các dự án, công trình xây dựng ở Hà Nội

Thủ tục thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy với các dự án, công trình xây dựng ở Hà Nội

Thủ tục thẩm duyệt hồ sơ pccc là một thủ tục khá quan trọng trong các dự án, công trình xây dựng. Mời các bạn tham khảo một số thông tin liên quan đến thủ tục thẩm duyệt pccc ở Hà Nội

A. Thủ tục thẩm duyệt hồ sơ PCCC

Thẩm duyệt thiết kế về PCCC, bao gồm:

1. Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch 1/500: Các dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo quy định tại mục 1 của Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 phải được góp ý giải pháp về PC&CC đối với hồ sơ thiết kế quy hoạch 1/500.

2. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng: Các dự án, công trình tại các mục 14, 16, 20 của Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP phải có văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của cơ quan CS PCCC trước khi tiến hành thiết kế công trình.

3. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Các dự án, công trình thuộc Phụ lục IV nghị định Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng có từ 2 bước thiết kế trở lên.

4. Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PCCC: Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy gồm tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ.

5. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Các dự án, công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 khi xây mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng và các phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn PCCC khi chế tạo mới hoặc hoán cải phải thẩm duyệt thiết kế về PCCC.

B. Trình tự thực hiện thủ tục thẩm duyệt PCCC

* Tổ chức và cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy- Cảnh sát PC&CC Tp Hà Nội (Tòa nhà CT14A2, khu đô thị Nam Thăng Long, quận Tây Hồ, TP Hà Nội); Riêng đối với hồ sơ thẩm duyệt cửa hàng kinh doanh khí đốt (cửa hàng gas) tùy theo địa bàn quản lý nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của các Phòng Cảnh sát PC&CC quận, huyện, thị xã (xem thủ tục thẩm duyệt cửa hàng kinh doanh khí đốt).

* Đối với người nộp hồ sơ: Người nộp hồ sơ phải là chủ đầu tư hoặc đơn vị, cá nhân được chủ đầu tư ủy quyền bằng văn bản. Đơn vị được ủy quyền phải liên quan trực tiếp đến công trình (đơn vị thiết kế, thi công…) người đại diện cho đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền phải có giấy giới thiệu.

* Cách thức nộp hồ sơ: Tổ chức và cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ để nộp hồ sơ.

* Đối với cán bộ nhận hồ sơ: Tiến hành kiểm tra hồ sơ thẩm duyệt về PC&CC:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ thành phần, đảm bảo tính pháp lý theo theo quy định), cán bộ tiếp nhận lập bảng đối chiếu tính phí, ra văn bản thông báo phí thẩm duyệt về PCCC (nếu thuộc diện thu phí thẩm duyệt), nhận hồ sơ và ghi phiếu nhận, ngày hẹn trả và chuyển cho người đến làm thủ tục.

+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì trả lại và cán bộ tiếp nhận viết phiếu hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoàn chỉnh.

+ Trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện, cán bộ tiếp nhận lập phiếu giao nhận hồ sơ kèm theo giấy tờ giao nhận với nhân viên bưu điện.

* Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu nhận hồ sơ, chủ đầu tư hoặc người đại diện của tổ chức, cá nhân mang theo giấy hẹn đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ để nhận kết quả thẩm duyệt về PC&CC.

C. Cách thức thực hiện thủ tục thẩm duyệt PCCC

– Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ của Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy- Cảnh sát PC&CC Tp Hà Nội (Tòa nhà CT14A2, khu đô thị Nam Thăng Long, quận Tây Hồ, TP Hà Nội).

Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng từ 08h00 phút đến 12h00, buổi chiều từ 13h30 phút đến 17h30 phút từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).

D. Thành phần, số lượng hồ sơ thẩm duyệt PCCC

I. Thành phần hồ sơ:

1. Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch 1/500:

– Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

– Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch;

– Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

2. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng:

– Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);

– Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;

– Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình.

3. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở:

– Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

– Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

– Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

– Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP.

4. Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC:

– Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

– Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư, chế tạo mới hoặc hoán cải phương tiện;

– Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện;

– Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện; điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra; giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ; hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác; hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

5. Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công:

– Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

– Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền (riêng đối với hồ sơ các công trình nêu tại các mục 14, 16 và 20 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP phải bổ sung văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng của cơ quan Cảnh sát PC&CC trong thành phần hồ sơ; đối với các công trình đã được thẩm duyệt về PCCC, nay xin thẩm duyệt bổ sung, điều chỉnh phải bổ sung các văn bản đã được thẩm duyệt hoặc nghiệm thu về PCCC và bản vẽ thiết kế có liên quan trong thành phần hồ sơ);

– Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

– Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về PC&CC (quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP).

Lưu ý: Hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

E. Thời hạn giải quyết thẩm duyệt hồ sơ PCCC

– Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch 1/500: Không quá 10 ngày làm việc.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng: Không quá 05 ngày làm việc.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và nhóm C.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC: Không quá 10 ngày làm việc.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; không quá 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và nhóm C.

Ghi chú:

Việc phân nhóm dự án, công trình các nhóm A, B, C nêu trên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

Thời gian tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

F. Đối tượng thực hiện thẩm duyệt hồ sơ PCCC

* Chủ Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy (gồm tàu thủy, tàu hỏa chuyên dùng để vận chuyển hành khách, vận chuyển xăng, dầu, chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ).

* Cá nhân, tổ chức là chủ đầu tư các dự án, công trình quy định tại Phụ lục IV Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, bao gồm:

1. Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

2. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

3. Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

4. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

5. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

6. Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

7. Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

8. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

9. Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

10. Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3trở lên.

12. Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

14. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

15. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

16. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

17. Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện…) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

18. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

19. Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

20. Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

G. Cơ quan thực hiện thẩm duyệt hồ sơ PCCC

Phòng Hướng dẫn, chỉ đạo về phòng cháy – Cảnh sát PC&CC Thành phố Hà Nội.

H. Kết quả thực hiện thẩm duyệt hồ sơ PCCC

– Thẩm duyệt về PCCC đối với các dự án thiết kế quy hoạch 1/500: Văn bản góp ý giải pháp về PCCC đối với hồ sơ thiết kế 1/500.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng: Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế cơ sở: Văn bản góp ý về giải pháp PCCC.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

– Thẩm duyệt về PCCC đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

I. Lệ phí thẩm duyệt hồ sơ PCCC

Phí thẩm duyệt thiết kế về PCCC thực hiện theo quy định tại Thông tư 150/2014/TT-BTC.

K. Mẫu đơn, mẫu tờ khai thẩm duyệt hồ sơ PCCC
Tải xuống tại đây

Yêu cầu
* Việc lập dự án, thiết kế công trình, phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về đảm bảo an toàn PC&CC  phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.

Điều 12. Yêu cầu phòng cháy và chữa cháy khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Khi lập quy hoạch dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải bảo đảm các nội dung sau:

1. Địa điểm xây dựng công trình, cụm công trình, bố trí các khu đất, các lô nhà phải bảo đảm chống cháy lan, giảm tối thiểu tác hại của nhiệt, khói bụi, khí độc do đám cháy sinh ra đối với các khu vực dân cư và công trình xung quanh.

2. Hệ thống giao thông, khoảng trống phải đủ kích thước và tải trọng bảo đảm cho phương tiện chữa cháy cơ giới triển khai các hoạt động chữa cháy.

3. Phải có hệ thống cấp nước chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp điện phải bảo đảm phục vụ các hoạt động chữa cháy, thông tin báo cháy.

4. Bố trí địa điểm xây dựng đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết và phù hợp với quy hoạch để bảo đảm cho các hoạt động thường trực sẵn sàng chiến đấu, tập luyện, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ Công an.

5. Trong dự án phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

Điều 13. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy khi lập dự án và thiết kế xây dựng công trình

Khi lập dự án và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công trình thuộc diện phải thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy phải bảo đảm các nội dung sau:

1. Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.

2. Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.

3. Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

4. Lối thoát nạn (cửa, lối đi, hành lang, cầu thang thoát nạn), thiết bị chiếu sáng, thông gió hút khói, chỉ dẫn lối thoát nạn, báo tín hiệu; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.

5. Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.

6. Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy.

7. Trong dự án và thiết kế phải có dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.

L. Cơ sở pháp lý hồ sơ thẩm duyệt PCCC

– Luật phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001 và Luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi ngày 22/11/2013;

– Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi;

– Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy, Luật phòng cháy và chữa cháy sửa đổi;

– Thông tư số 150/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

(Theo Cảnh sát PCCC – TP Hà Nội)

Trên đây là những thủ tục cần thiết khi cần hoàn thiện bộ hồ sơ thẩm duyệt PCCC. Hi vọng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn được phần nào trong công việc hoàn thiện hồ sơ thẩm duyệt PCCC. Công ty Cơ Điện và Xây Lắp Nhật Hàn nhận tư vấn và hoàn thiện thẩm duyệt hồ sơ PCCC cho các đơn vị. Với kinh nghiệm gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn PCCCthi công PCCC chúng tôi có đầy đủ kinh nghiệm và uy tín để tư vấn hoàn thiện hồ sơ thẩm duyệt pccc cho Quý Công ty trong thời gian ngắn nhất!